Kính gửi: Các Anh, Chị Hội viên Hội Tư vấn Thuế Việt Nam

Văn phòng Hội kính gửi các anh, chị bản tin Tổng hợp văn bản mới tuần 3 tháng 9 năm 2021. Trong đó tiêu biểu có:

Công văn số 3542/TCT-CS ngày 16/9/2021 về trả lời chính sách thuế

 

Đối với thuế TNDN, đơn vị sự nghiệp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN xác định được doanh thu, chi phí, thu nhập thì số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất; trường hợp các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

 

Đối với thuế GTGT, đơn vị sự nghiệp (tổ chức kinh tế khác) thuộc đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, trừ trường hợp đăng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

 

Công văn số 3556/TCT-DNNCN ngày 17/9/2021 về quyết toán thuế TNCN

 

Theo đó, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, nếu chưa được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% thì không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho cơ quan chi trả mà phải tự khai quyết toán thuế TNCN đối với cả phần thu nhập này .

 

Trường hợp nhân thu nhập từ tiền lương, tiền công hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này khi không có yêu cầu.

 

Trường hợp cá nhân trong danh sách rà soát nêu tại công văn số 765/CTDBI- NVDTPC ngày 26/05/2021 của Cục Thuế tỉnh Điện Biên phát hiện các nguồn thu nhập nêu trong danh sách không đúng với thực tế phát sinh thì có phản hồi để cơ quan thuế kịp thời xử lý.

 

Công văn số 3557/TCT-DNNCN ngày 17/9/2021 về xác định chi phí được trừ và khấu trừ thuế TNCN


* Chi phí tiền lương.

Đối với phần tiền lương, tiền công các khoản phụ cấp, đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang căn cứ vào hồ sơ tài liệu do đơn vị giải trình, cung cấp để xác định tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mà đơn vị trả thu nhập thực tế chi trả theo quy định tại khoản 2 Điều 9, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ và điểm c, khoản 2.6, Điều 4, Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính để xác định chi phí tiền lương, tiền công các khoản phụ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của đơn vị.

 

* Về thuế Thu nhập cá nhân.

căn cứ hồ sơ tài liệu thực tế tại đơn vị, khi cá nhân là lao động thời vụ nhận thu nhập (bảng lương chi tiết có ký nhận của từng cá nhân), công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định nêu tại điểm i, khoản 1, Điều 25, Thông tư số 111/2013/TT- BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.

 

Công văn số 3600/TCT-DNL ngày 20/9/2021 về việc kê khai, nộp thuế đối với các dự án điện do Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) làm chủ đầu tư ký hợp đồng quản lý vận hành

Về số tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã nộp của dự án nhà máy sản xuất điện Thái Bình trong khoảng thời gian từ khi phát sinh doanh thu đến trước khi thành lập Công ty Nhiệt điện Thái Bình:

 

Hướng dẫn việc kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có các nhà máy điện thuộc EVN trong khi chưa thành lập công ty để quản vận hành, Tổng cục Thuế đã ban hành các công văn số 370/TCT-DNL ngày 25/1/2018, công văn số 1502/TCT- DNL ngay 23/4/2018 và công văn số 2884/TCT-DNL ngày 24/7/2018 hướng dẫn.

Về tiền chậm nộp tiền thuế:

Trên cơ sở rà soát, đối chiếu nghĩa vụ thuế phải nộp của EVN tại các cơ

quan thuế trường hợp có phát sinh chậm nộp tiền thuế cho NSNN thì Cục Thuế tỉnh Thái Bình căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 106 của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11; Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội; khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính để xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế đảm bảo phù hợp với quy      định pháp luật.

 

Công văn số 3631/TCT-CS ngày 22/9/2021 về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu


Căn cứ Điều 2 Thông số 25/2018/TT-BTC ngày 13/6/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

 

Căn cứ Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 3/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu.

 

Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty đề nghị hoàn thuế cho kỳ đề nghị hoàn từ tháng 10/2019 đến tháng 10/2020 có doanh thu xuất khẩu và kết luận xác minh số tiền thuế tạm dừng đã đủ điều kiện hoàn thì Cục Thuế tỉnh Hải Dương có trách nhiệm xem xét hoàn thuế theo quy định.

 

Công văn số 3654/TCT-KK ngày 22/9/2021 về khai tính thuế cho địa phương kinh doanh khác tỉnh

 

Trường hợp Công ty TNHH Phú Thủy trụ sở chính tại tỉnh Ninh Thuận do Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận quản lý, có địa điểm kinh doanh sản xuất điện mặt trời áp mái tại tỉnh Bình Phước, là đơn vị hạch toán phụ thuộc trụ sở chính thỉ Công ty TNHH Phú Thủy sử dụng số thuế của Công ty để thực hiện khai riêng thuế GTGT đối với địa điểm kinh doanh sản xuất điện mặt trời áp mái tại tỉnh Bình Phước với Cục Thuế tỉnh Bình Phước theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ; việc sử dụng hóa đơn GTGT được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính.